Hội chứng thận hư (HCTH) tiên phát là bệnh lý thận mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi 5 tiêu chuẩn chính:
- Phù (toàn thân, cổ trướng, tái phát).
- Protein niệu ≥ 50 mg/kg/24h hoặc > 40 mg/m²/ngày (dấu hiệu bắt buộc).
- Albumin máu < 25 g/L.
- Protein máu < 56 g/L.
- Tăng lipid máu (cholesterol > 5.2 mmol/L).
- Phù (90% trường hợp).
- Protein niệu (que thử ≥ 3+ hoặc tỉ số protein/creatinin niệu > 0.2 g/mmol).
- Xét nghiệm máu:
+ Giảm albumin (< 25 g/L), giảm protein máu (< 56 g/L).
+ Tăng cholesterol (> 5.2 mmol/L).
+ Có thể tăng ure, creatinin nếu suy thận.
Nước tiểu: Cặn Addis (hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu).
Protein niệu 24h hoặc tỉ số protein/creatinin.
Máu: Công thức máu (thiếu máu, tăng tiểu cầu).
Điện di protein (giảm albumin, tăng α2-globulin).
Lipid máu (tăng cholesterol, triglyceride).
Ure, creatinin, điện giải đồ.
Siêu âm thận: Đánh giá kích thước, cấu trúc thận.
Xét nghiệm đông máu (nguy cơ huyết khối do tăng đông).
Cấy nước tiểu nếu nghi ngờ nhiễm trùng.
Thể bệnh |
Đặc điểm |
Thuyên giảm |
Protein niệu âm tính (< 0.02 g/mmol), hết phù. |
Tái phát |
Protein niệu tái xuất hiện (≥ 2+ trên 3 ngày liên tiếp). |
Tái phát thường xuyên |
≥ 2 lần tái phát/6 tháng hoặc ≥ 4 lần/năm. |
Phụ thuộc corticoid |
Tái phát khi giảm liều corticoid. |
Kháng corticoid |
Không đáp ứng sau 4-6 tuần điều trị prednisolon liều cao. |
- Giai đoạn tấn công: Prednisolon 60 mg/m²/ngày (tối đa 80 mg/ngày) trong 4 tuần.
- Giai đoạn duy trì: Prednisolon 40 mg/m²/cách ngày trong 4-8 tuần, sau giảm dần trong 3-6 tháng.
- Levamisol (2.5 mg/kg/cách ngày, 6-12 tháng).
- Cyclophosphamide (2-2.5 mg/kg/ngày, 8-12 tuần).
- Cyclosporin (3-6 mg/kg/ngày, duy trì nồng độ 100-150 mg/L).
- Giảm muối (nếu phù), hạn chế nước (50% nhu cầu nếu phù nặng).
- Protein vừa phải (1-1.5 g/kg/ngày), ưu tiên đạm chất lượng cao.
- Giảm chất béo bão hòa, tăng acid béo không no.
* Giảm protein niệu:
- Ức chế men chuyển (Captopril 1-2 mg/kg/ngày).
- Ức chế thụ thể angiotensin (Losartan 0.5-2 mg/kg/ngày).
* Phòng huyết khối:
- Aspirin (3-5 mg/kg/ngày) nếu tiểu cầu > 800.000/mm³.
- Heparin/Warfarin nếu có bằng chứng tăng đông.
* Điều trị phù:
- Furosemide (1-2 mg/kg/ngày) + Spironolactone (1-2 mg/kg/ngày).
- Truyền albumin 20% (1 g/kg) nếu albumin < 15 g/L hoặc phù nặng.
- Kháng sinh nếu có nhiễm trùng (ưu tiên nhóm beta-lactam).
- Tiêm phòng vaccine (tránh vaccine sống giảm độc lực).
Thể kháng corticoid cần sinh thiết thận để xác định tổn thương mô bệnh học.
Biến chứng nguy hiểm: Suy thận cấp, huyết khối, nhiễm trùng.
HCTH tiên phát là bệnh mạn tính nhưng có thể kiểm soát tốt nếu điều trị đúng phác đồ. Theo dõi sát protein niệu, chế độ dinh dưỡng và phòng biến chứng là chìa khóa giúp trẻ ổn định lâu dài.
Bệnh viện nhi Thái Bình có đầy đủ đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn, trang thiết bị y tế đầy đủ, để khám, chẩn đoán và điều trị Hội chứng thận hư. Để đặt lịch khám hoặc tư vấn thêm thông tin xin liên hệ hotline 1900888662 để được hỗ trợ.
Nguồn tin:
[1]: Hướng dẫn điều trị Nhi khoa - Bệnh viện Nhi Thái Bình (2024).
Tác giả bài viết: Phòng KHTH
Ý kiến bạn đọc